Thống kê truy cập
  • Đang truy cập 12
Đăng nhập

Xã Cao Thăng

I. THÔNG TIN CHUNG:

Email: ubndcaothangtk@caobang.gov.vn

1. Danh sách các đồng chí lãnh đạo của xã:

* Cấp Ủy

STT Họ và tên Chức vụ Số điện thoại  Hòm thư công vụ
1 Nông Quang Tướng Bí thư Đảng  xã 0966.294.689 tuongnq.tkh@caobang.gov.vn 
2 Nông Văn Mạc Phó bí thư Đảng ủy xã; Chủ tịch HĐND xã 0354.130.587 macnv.tkh@caobang.gov.vn 

* Hội đồng nhân dân

STT Họ và tên Chức vụ Số điện thoại  Hòm thư công vụ
1 Nông Thị Hạnh Phó chủ tịch HĐND xã

0363.036.648

hanhnt.tkh@caobang.gov.vn 

* Ủy ban nhân dân

STT Họ và tên Chức vụ Số điện thoại  Hòm thư công vụ
1 Lương Hữu Tuyến Chủ tịch UBND xã 0385.048.695 tuyenlh.tkh@caobang.gov.vn
2 Nông Văn Trọng Phó chủ tịch UBND xã

0376.414.225

trongnv.tkh@caobang.gov.vn 
 3  Lô Văn Phượng Phó chủ tịch UBND xã  0363 128 299  phuonglv.tkh@caobang.gov.vn  

 

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC

1. Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Cao Thăng là xã Vùng III (xã đặc biệt khó khăn) nằm ở phía Đông Nam của huyện Trùng Khánh. Cách trung tâm thị trấn Trùng Khánh 15 km và cách trung tâm Thành Phố Cao Bằng 62 km.

            Có vị trí giáp danh như sau:

  • Phía Bắc: Giáp xã Cảnh Tiên, Đình Minh;
  • Phía Tây: giáp xã Đức Hồng;
  • Phía Đông: Giáp xã Phong Châu;
  • Phía Nam: giáp xã Thân Giáp, xã Kim Loan (huyện Hạ Lang).

1.2 Địa hình         

Địa hình của xã Cao Thăng chủ yếu là đồi, núi cao xen kẽ là những thung lũng có thể sử dụng vào mục đích nông nghiệp, đa số đồi núi là đất lâm nghiệp. Khu vực núi đá dốc chưa sử dụng có thể khoanh nuôi rừng phòng hộ.

Địa hình miền núi phức tạp gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông lâm nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng …khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng.

1.3 Khí hậu – Thủy văn

- Khí hậu

 Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực miền núi phía Bắc. Khí hậu trên địa bàn xã phân thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đàu từ tháng 4 và kết vào tháng 9 hàng năm, Mùa đông lạnh, ít mưa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 19,8oC.

- Thuỷ văn

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500mm đến 2.000mm.

Độ ẩm bốc hơi: độ ẩm bình quân khoảng 81,5% lượng bốc hơi trung bình từ 800 – 850 mm/năm.

2. Tài nguyên

2.1 Tài nguyên đất

Theo Tài liệu thổ nhưỡng của huyện, xã có các loại đất chính như sau:

- Đất các bon nát: Diện tích 61 ha, chiếm 2,1% diện tích tự nhiên được phân bố ở Bản Luông.

- Đất thung lũng: Diện tích 172 ha, chiếm 5,95 % diện tích tự nhiên được phân bố ở Phia tốm.

- Đất nâu vàng trên đá vôi: Diện tích 93 ha, chiếm 3,21 % diện tích tự nhiên được phân bố ở Pác Bó, Lũng Gùng.

- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: Diện tích 1.080 ha, chiếm 37,35 % diện tích tự nhiên được phân bố ở Bo Lành, Pác thòng, Bản Hâu.

 - Đất đỏ vàng do biến đổi trồng lúa  : Diện tích 160,5 ha, chiếm 5,55% diện tích tự nhiên được phân bố ở Bo Mạ, Pác Thòng, Bo Lành.Lũng chuông, Nà Chi.

- Ngoài ra còn diện tích núi đá 1.314,5ha, chiếm 45,5 diện tích, phân bố rải rác trong xã, sông suối diện tích 10 ha, chiếm 034 diện tích.

2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã được khai thác từ hai nguồn nước mặt và nước ngầm, cụ thể:

Nguồn nước mặt: xã Cao Thăng không có sông chảy qua, trên địa bàn xã chỉ có hồ Cao Thăng và các suối, khe rạch nhỏ. Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trên địa bàn.

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm hiện tại chưa khảo sát đầy đủ, song trong thực tế nhiều khu vực có thể khai thác được nước ngầm, để đưa vào phục vụ đời sống của nhân dân trong vùng (giếng đào, giếng khoan).

Nhìn chung, nguồn tài nguyên nước trên địa bàn xã khá khan hiếm, gây khó khăn không nhỏ đến việc phát triển sản xuất. Tình trạng thiếu nước vẫn thường xuyên diễn ra nhất giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

2.3 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất rừng trên địa bàn xã là 2.225,62ha, chiếm (76,98% diện tích tự nhiên toàn xã). Trong đó rừng sản xuất là 697,2 ha; rừng phòng hộ là 1.528,42 ha.

Những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp, các nghành rừng trên địa bàn xã được bảo vệ và chăm sóc tốt, diện tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu cây trồng rất đa dạng và phong phú. Một số loại cây có giá trị kinh tế như Nghiến, Soan, ... Ngoài ra còn một số loại lâm sản ngoài gỗ như các loại cây thuốc nam, động vật hoang ...

2.4 Khoáng sản

Khoáng sản trên địa bàn xã gồm có Quặng đồng và quăng măng gan. Quặng đồng tập trung trên các dãy đồi đằng sau xóm Nà chi tiếp giáp xã Đức Quang, Hạ Lang. Quặng măng gan tập trung rải rác nằm ở những đám rẫy trong lũng đăm. Tuy nhiên hiện nay chưa có đánh giá cụ thể về tiềm năng cũng như trữ lượng khai thác của các loại khoáng sản này.

Ngoài ra, do đặc điểm địa hình của xã là đồi núi đá nhiều do đó có tiềm năng rất lớn trong việc khai thác vật liệu xây dựng.

3. Nhân lực

Tổng số hộ trên địa bàn xã là 732 hộ với 3.143 nhân khẩu, bình quân 4,3 khẩu/hộ.

Số lao động trong độ tuổi là 1.664 người chiếm 52,28% dân số, trong đó lao động nông nghiệp 1.626 người, chiếm 97,72%.

Người dân trên địa bàn cư trú tại 16 xóm có nhiều dân tộc cùng sinh sống gồm Tày, Nùng, Kinh... trong đó dân tộc Tày chiếm đa số (90,62%), các dân tộc cứ trú xen kẽ với nhau trong cộng đồng ở các thôn, xóm, không có khu vực cư trú riêng biệt tạo nên sự giao thoa văn hoá giữa các dân tộc trên địa bàn.

Nhìn chung người dân xã Cao Thăng cần cù, chịu khó trong sản xuất. Tuy nhiên do trình độ của người dân còn thấp (tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 15,08%) do đó gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.

4. Tiềm năng của xã

4.1 Tiềm năng

Mặc dù là xã vùng ba, cách trung tâm huyện Trùng Khánh 16 km, tuy nhiên xã Cao Thăng có rất nhiều tiềm năng phát triển kinh tế và văn hóa - xã hội như:

Lực lượng lao động dồi dào, người lao động cần cù, chịu khó, ham học hỏi.

Hệ thống đường giao thông nối từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, đường trục xã, liên xã và giao thông ngõ xóm, nội đồng tương đối đầy đủ, thuận tiện cho việc đi lại của người dân trên địa bàn.

Khu vực thung lũng tương đối lớn, bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và xây dựng các công trình hạ tầng.

Điều kiện khí hậu, đất đai trên địa bàn xã tương đối phù hợp với việc trồng cây thuốc lá và các loại cây hoa màu khác.

Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp khai khoáng và chế biến khoáng sản.

Nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn của xã cũng rất phong phú và đa dạng kể cả lâm sản gỗ và lâm sản ngoài gỗ, thuận tiện cho việc phát triển các hoạt động khai thác và chế biến lâm sản.

4.2 Khó khăn

Bên cạnh những tiềm năng về phát triển kinh tế xã hội, xã Cao Thăng còn gặp rất nhiều khó khăn:

Cách xa khu trung tâm huyện và thành phố Cao Bằng.

Trình độ dân trí của người dân còn thấp, chưa có ý thức phát triển kinh tế.

Địa bàn rộng, các xóm cách xa trung tâm xã. Cơ sở hạ tầng thấp kém, hệ thống đường giao thông trong xã còn kém, người dân gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, vận chuyển hàng hóa.

Hình thức sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún. Thiếu sự liên kết giữa 4 nhà, thiếu sự liên kết hợp tác giữa bản thân các hộ để có thể phát triển vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đồng đều theo định hướng thị trường.

Thiếu nguồn nước phục vụ cho sản suất và sinh hoạt, chủ yếu dựa vào nguồn nước mưa.