Thống kê truy cập
  • Đang truy cập 12
Đăng nhập

Xã Phong Nặm

I. Thông tin về bộ máy, tổ chức, cán bộ trong cơ quan:

          + Địa chỉ trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã:  xóm Canh Cấp, xã Phong Nặm, huyện Trùng Khánh

          + Email: ubndphongnamtk@caobang.gov.vn

          + Số điện thoại cơ quan: 

          + Danh sách các đồng chí lãnh đạo xã Phong Nặm:

STT

Họ và tên

Chức vụ

Số điện thoại

 Hòm thư công vụ

1

Trần Văn Thành

Bí thư Đảng ủy 

0363.853.677

 thanhtv.tkh@caobang.gov.vn

2

Hoàng Thị Biển             

Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch HĐND xã

0843825677               bienht.tkh@caobang.gov.vn

3

 

Chủ tịch UBND xã 


4

Lã Văn Chung

Phó Chủ tịch UBND xã

038736307

 chunglv.tkh@caobang.gov.vn
5 Lương Thị Mai Phó chủ tịch HĐND xã  0336101339  mailt.tkh@caobang.gov.vn
6  Triệu Văn Khánh  Phó Chủ tịch UBND xã 0834224886   khanhtv.tkh@caobang.gov.vn
 7  Hoàng Văn Nguyên  Chủ tịch UBMTTQ  0975190941 nguyenhv tkh@caobang.gov.vn

 

          II. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã:

         1. Điều kiện tự nhiên:

          a. Vị trí địa lý:

          Phong Nặm là một xã biên giới, nằm ở phía Bắc của huyện Trùng Khánh, cách Thị trấn Trùng Khánh 6 km, cách Thành phố Cao Bằng 71 km, phía Đông giáp xã Ngọc Côn và Ngọc Khê; phía Tây giáp xã Ngọc Chung, phía Nam giáp xã Khâm Thành, phía Bắc giáp Trung Quốc.

          Có 09 xóm hành chính gồm: Lũng Rì, Lũng Điêng, Đà Bè, Nà Hâu – Nà Chang, Pác Đông, Nà Thông, Bài Ban - Canh Cấp – Keo Việng, Đà Bút – Nà Đoan, Giộc Rùng. Với tổng số dân toàn xã là 1.433 người, 320 hộ, bình quân nhân khẩu toàn xã là 4 người/hộ.

          b. Địa hình:

         Do là xã vùng cao biên giới nên địa hình khó khăn, phức tạp, chủ yếu là đồi, núi đá vôi có độ dốc lớn, xen kẽ những thung lũng, đa số đồi núi là đất lâm nghiệp, có thể khoanh nuôi rừng phòng hộ.

          c. Tài nguyên đất:

          Tổng diện tích đất tự nhiên 2.843,2 ha, trong đó đất nông nghiệp 2.657,91 ha chiếm 93,48%, đất phi nông nghiệp là 182,4 ha chiếm 6,42 %, đất chưa sử dụng khoảng 2,89 ha, chiếm 0,1 %.

          d. Tài nguyên nước:

          Phong Nặm có sông Quây Sơn chảy qua địa phận xã, ngoài ra còn có suốt và khe lạch nhỏ. Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã được khai thác từ hai nguồn nước mặt và nước ngầm, cụ thể:

          - Nguồn nước mặt: Phong Nặm có 121,88 ha đất, song, suối, mặt nước chuyên dùng gồm toàn bộ hệ thống sông, suối, hồ, ao như: Sông Quây Sơn, suối Đà Bè, ngoài ra còn có các đập thủy lợi, các mỏ nước cấp nước sinh hoạt, sản xuất.

          - Nguồn nước ngầm: Hiện trạng chưa có công trình, dự án nghiên cứu, khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên địa bàn xã, song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số điểm vực người dân đã đào giếng và sử dụng nước ngầm phục vụ sinh hoạt, chất lượng khá tốt.


         e. Tài nguyên rừng:

         Diện tích đất lâm nghiệp xã Phong Nặm 2.343,63 ha, trong đó đất rừng sản xuất: 73,86 ha có cây trồng chủ yếu là cây vầu, lát. Đất trồng rừng phòng hộ 1186,18 ha; đất rừng đặc dụng: 1.083,59 ha. Rừng góp phần không nhỏ vào bảo vệ môi trường sinh thái, tạo tầng che phủ cho đất, hạn chế quá trình sói mòn, rửa trôi, cung cấp nguyên liệu một số cơ sở chế biến lâm sản trong địa bàn xã và góp phần tăng thu nhập cho nhân dân địa phương, cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng cơ bản, là nguồn chất đốt cho nhân dân. Hiện trạng xã có khu bảo tồn loài vượn sinh cảnh Cao Vít tại các xóm Nà Hâu – Nà Chang, Đà Bè, Giốc Rùng.


          2. Tiềm năng và định hướng phát triển:

          a.  Tiềm năng:

          - Điều kiện tự nhiên:

          + Phong Nặm có song Quây sơn chảy qua địa bàn xã, tiềm năng phát triển thủy điện có nhiều thuận lợi, đầu tư thủy điện không những đáp ứng được nhu cầu năng lượng tại chỗ, đóng góp bổ sung nguồn điện cho đất nước, tạo nhiều việc làm mới cho nhân dân địa phương, mà còn tạo ra nguồn thu ngân sách đáng kể thông qua thuế, về mặt xã hội góp phần nâng cao dân trí của nhân dân địa phương, giao thông địa phương được cải thiện, tạo ra cảnh quan môi trường, thúc đẩy phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế khác.


          + Diện tích đất trồng lúa 170,4 ha chiếm 5,99%, đất trồng cây hàng năm khác 140,09 ha chiếm 4,93%, thuận lợi phát triển trồng cây lương thực, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã và phát triển cây trồng mang tính hàng hóa.

          + Xã có Khu bảo tồn loại vượn Cao Vít trên diện tích rừng đặc dụng. Trong những năm tới, khai thác tiềm năng này phát triển du lịch sinh thái.

          + Xã có nguồn nguyên vật liệu đá, tận dụng nguồn nguyên liệu này để làm đường và phát triển ngành khai thác vật liệu xây dựng.

          - Về con người:

           Nhân dân trong xã cần cù chịu khó trong lao động sản xuất. Có lực lượng lao động dồi dào, chiếm 58,78% dân số.

          b. Định hướng phát triển:

          - Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển nền nông nghiệp sản xuất gắn với lâm sản hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm.

          - Xây dựng mạng lưới điểm dân cư có môi trường sống chất lượng cao, hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật gắn với các hoạt động sản xuất.

          - Khai thác tiềm năng sẵn có về tài nguyên đất với sự thuận lợi về vị trí và đường giao thông đối ngoại, tạo hiệu quả nhất trên cơ sở đảm bảo sự phát triển bền vững, đặc biệt là về môi trường.

          - Chú trọng giảm tỷ lệ gia tăng dân số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

          - Tổ chức các không gian sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chí mới tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, bảo tồn những nét văn hóa đặc trưng truyền thống, nhất là đời sống văn hóa tinh thần.

          - Đáp ứng yêu cầu phát triển: Đổi mới về tổ chức sản xuất, sinh hoạt, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, văn hóa – xã hội, nâng cao chất lượng, kết hợp hài hòa các giá trị truyền thống làng xã, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội, hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn. Chuẩn bị những điều kiện về cơ sở hạ tầng, xã hội, giải quyết lao động tại chỗ tối đa. Xây dựng các cơ sở sản xuất tạo động lực phát triển phục vụ chuyển đổi lối sống thuần nông.

          - Khai thác hợp lý các tiềm năng thế mạnh của địa phương, môi trường sinh thái được giữ gìn.