Thống kê truy cập
  • Đang truy cập 12
Đăng nhập

Xã Ngọc Côn

I. Thông tin chung:


- Địa chỉ Trụ sở xã Ngọc Côn: Xóm Pò Peo, xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.

- Địa chỉ Email UBND xã: ubndngoccontk@caobang.gov.vn

* Danh sách các đồng chí Lãnh đạo:

Stt

Họ và tên

Chức vụ

 Thư điện tử công vụ

Số điện thoại

1

Trần Văn Quyết

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã

 quyettv.tkh@caobang.gov.vn

0263.605.343

2

Triệu Văn Tuấn

Phó bí thư Đảng ủy

 tuantv.tkh@caobang.gov.vn

01676.045.405

3

Nông Văn Sòi

Chủ tịch UBND xã

 soinv.tkh@caobang.gov.vn

0263.605.283; 0838572949

4

Lâm Ngọc Thụ             

Phó chủ tịch HĐND

 thu.tkh@caobang.gov.vn 0983 987 910 

5

Phan Văn Tuân

Phó chủ tịch UBND

 tuanpv.tkh@caobang.gov.vn

01662.697.778

6

Hoàng Thị Hằng

Phó chủ tịch UBND

 hanght2.tkh@caobang.gov.vn

0973.421.385

7

Nông Văn Thơ             

Chủ tịch MTTQ xã

 thonv.tkh@caobang.gov.vn 0964 610 863             

8

La Thị Doanh

Chủ tịch Hội Phụ nữ

 doanhlt.tkh@caobang.gov.vn

0943 595 583

9

Hà Văn Quang

Chủ tịch Hội Nông dân

 quanghv.tkh@caobang.gov.vn

01682.649.254

10

Đinh Văn Tực

Chủ tịch Hội CCB

tucdv.tkh@caobang.gov.vn 

01676.650.835

11

Nông Văn Đắc

Bí thư Đoàn xã

 dacnv.tkh@caobang.gov.vn

01677.142.122

II. Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã

 Xã Ngọc Côn là xã biên giới nằm ở phía Bắc huyện Trùng Khánh, có tổng diện tích đất tự nhiên là: 2160,19 ha. Có 564 hộ/2429khẩu; xã tiếp giáp với Nước bạn Trung Quốc có đường biên dài 12,09 km. Có tỉnh lộ 213 đi qua, thuận lợi trong sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ, có con sông Quây sơn bắt nguồn từ Trung Quốc, chia tách xã thành 2 lưu vực, cung cấp nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Xã gồm 9 xóm hành chính, có vị trí tiếp giáp như sau:
1. Vị trí địa lý

- Phía bắc và đông bắc giáp với Trung Quốc.

- Phía Tây giáp xã Phong Nặm.

- Phía nam giáp xã Ngọc Khê.

2. Điều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn:



Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 19,80c, mùa lạnh thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, trong đó có 3 tháng từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau có nhiệt độ trung bình thấp hơn 150c.

Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 , có nhiệt độ trung bình là 24,20c, cao nhất là 36,30c.

Lượng mưa bình quân là 1665,5 mm, cao nhất là 2870,6 mm, thấp nhất là 1188mm, lượng mưa thường tập chung vào các tháng 6,7,8 hàng năm, có hiện tượng ngập úng một số đất nông nghiệp.

Độ ẩm: tương đối bình quân năm 81% vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1, độ ẩm thấp có ngày chỉ đạt 9 – 14% làm ảnh hưởng đến cây trồng vụ đông và việc bảo vệ rừng.

3. Dân số và lao động:

Xã có 9 xóm hành chính gồm 564 hộ, 2.429 nhân khẩu, có 03 dân tộc chính là tày, nùng và kinh cùng chung sống (trong đó: Tày chiếm hơn 99,2%; Nùng chiếm 0,6%; kinh chiếm 0,2%). Cơ cấu lao động xã chủ yếu là lao động nông nghiệp, chiếm hơn 98,5%; hoạt động dịch vụ và các ngành nghề khác là 1,5%.

4. Về cơ sở hạ tầng:


Về giao thông: xã có đường tỉnh lộ 213 đi qua từ trung tâm huyện Trùng Khánh đến hết địa bàn xã dài 22 km; đường 135 từ xóm Phia Siểm đến  Đông sy – Nào giào – Tự bản dài hơn 4km; đường bê tông đạt theo tiêu chí nông thôn mới Phia Muông – Mốc 785 dài hơn 2030m; đường Keo Giáo 150m cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại sản xuất của nhân dân; có 01 cầu ngầm, 01 cầu treo nối 2 lưu vực sông với nhau tạo thuận lợi thông suốt về hệ thống giao thông; 03 Trường học trong đó: 02 trường Tiểu học được xây dựng kiên cố, 01 Trường Mầm Non chưa được đầu tư xây dựng. Trụ sở xã, Trạm y tế được đầu tư xây dựng mới khang trang đáp ứng yêu cầu làm việc của cán bộ và nhân dân.

Về Thủy lợi: Có hệ thống sông quây sơn và các kênh mương thủy lợi lớn, nhỏ tạo thành hệ thống tưới tiêu tương đối hoàn chỉnh phục vụ sản xuất nông nghiệp trên 85%; có 19,18km kênh được kiên cố gồm 34 công trình, trong đó 02 công trình Bắc Trùng Khánh, 32 công trình nhỏ thuộc xã quản lý; 05 đập dâng nước, trong đó 04 đập chưa được kiên cố.

Hệ thống điện: Toàn xã có hệ thống điện lưới quốc gia xuống đến xã, có 03 trạm biến áp, phục vụ điện đến từng thôn xóm với 100% hộ dân được sử dụng điện cho sinh hoạt và sản xuất phục vụ đời sống hàng ngày.

5. Về Văn hóa - Xã hội:

* Về giáo dục: Toàn xã có 2 trường tiểu học là trường Tiểu học Ngọc côn, trường tiểu học Hữu Bình được xây dựng khang trang. Trường Mầm Non chưa được đầu tư xây dựng, đang học nhờ lớp của trường tiểu học Ngọc Côn.

* Y tế: Trạm y tế xã Ngọc côn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Đội ngũ cán bộ y tế từ xã đến thôn bản đều được đào tạo cơ bản, Trạm có 01 bác sỹ, 01 y sỹ, 01 điều dưỡng, 01 y học cổ truyền, 01 nữ hộ sinh. Cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác khám, chữa bệnh bệnh ban đầu cho người dân.

* Về VH – TDTT: Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền chào mừng các sự kiện, ngày lễ lớn của đất nước, các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống của nhân dân, tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, thể dục thể thao…góp phần gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.

6. Những khó khăn, thuận lợi của xã:

- Thuận lợi: Có đường giao thông và hệ thống kênh mương thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và giao lưu trao đổi hàng hóa, điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi cho các loại cây trồng vật nuôi phát triển.

- Khó khăn: Tỷ lệ hộ nghèo của xã còn tương đối cao, chiếm 21,8%, trình độ dân trí chưa đồng đều, việc ứng dụng khoa học vào sản xuất còn hạn chế, sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhưng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của xã.

Đường biên giới dài khó khăn trong công tác quản lý, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật. Tình hình tai, tệ nạn luôn tiềm ẩn những nguy cơ phức tạp về tình hình an ninh trật tự.

* Tổng quan về xã hội: Xã còn 122 hộ nghèo chiếm 21,8%; đời sống vật chất tinh thần nhân dân ngày càng được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước; an ninh trật tự ổn định, quốc phòng được giữ vững, nhân dân luôn tin tưởng vào chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước yên tâm lao động sản xuất, các phong trào văn hoá văn nghệ thể dục thể thao được khơi dậy từng bước góp phần cổ vũ động viên vào thực hiện các mục tiêu kinh tế, hệ thống đường giao thông thông suốt, thuỷ lợi đáp ứng cơ bản trên 85% diện tích đất trồng lúa và các rau, màu khác. Tuy nhiên các vấn đề về xã hội còn tồn tại như: số người nghiện vẫn còn, tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình tiếp tục xảy ra, tai nạn giao thông giảm nhưng không ổn định, tình hình buôn lậu qua đường mòn vẫn còn xảy ra, mất trật tự công cộng chưa được xử lý kịp thời.