Xã Ngọc Chung

I. Thông tin chung:

- Trụ sở xã Ngọc Chung: Xóm Cốc Chia – Xã Ngọc Chung, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.

- Số Điện thoại: 026.2218.614.

Email: ubndngocchungtk@caobang.gov.vn

Ủy ban nhân dân xã Ngọc Chung là bộ máy Nhà nước thực sự là của Dân, do Dân, Vì Dân, quản lý xã hội bằng pháp luật dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, và là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp luật các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND xã.

* Về tổ chức: UBND xã luôn luôn tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện thống nhất quyền lực. Nhưng phân cấp, phân rành mạch, bộ máy tinh giản, gọn nhẹ và hoạt động có chất lượng cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật quản lý.

* Danh sách các đồng chí lãnh đạo xã

Họ và tên

Chức vụ

Số điện thoại

Đàm Văn Thư

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã

01688.977.754

Hoàng Văn Bằng

Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã

01677.359.987

01234.300.344

Hoàng Văn Hồng

Phó Bí thư Đảng ủy xã

01646.065.922

0916.954.783

Lô Thị Lượng

Phó Chủ tịch UBDN xã

 

Lô Văn Phượng

Phó Chủ tịch UBDN xã

01653.388.843

Lô Văn Đạt

Phó chủ tịch HĐND xã

01653.185.800

II. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

 1. Vị trí địa lí:

 Ngọc Chung là xã vùng cao biên giới nằm ở phía tây bắc huyện Trùng Khánh.

 + Phía bắc và tây bắc giáp Trung Quốc;

 + Phía đông giáp xã Phong Nậm;

 + Phía đông nam giáp xã Khâm Thành;

 + Phía nam giáp xã Lăng Hiếu;

 + Phía tây và tây nam giáp xã Lăng Yên.

  Xã có đường biên giới với Trung Quốc dài 9,5 km, có 10 cột mốc biên giới quốc gia: từ mốc 766/1 đến mốc 775;

  Xã Ngọc Chung cách trung tâm huyện 8 km, đi qua đèo Keng Pảng, đường đã được rải nhựa bê tông, ô tô, xe máy đi lại được thuận tiện;

  Xã được chia làm 9 xóm là: Pác Bó, Cốc Chia, Pác Quan, Giộc Khăm, Giộc Vung, Lũng Chuông, Lũng Bắng, Lũng Chát và Nặm Thúm.

  2. Địa hình

  Xã Ngọc Chung là xã núi đồi, đặc biệt là núi đá vôi chiếm 86,6% diện tích tự nhiên của xã. Đất sản xuất ít chủ yếu ở những thung lũng nhỏ;

  Có hai con suối chủ yếu phục vụ nước canh tác vào mùa mưa;

  Suối Keng Ngườm có chiều dài khoàng 4km. Đặc điểm của suối này chỉ có nước nhiều trong mùa mưa đến khoảng tháng 9 hàng năm và có thể ngập lụt khoảng 7ha khi mưa to kéo dài, khi nắng hạn thi suối cạn kiệt nước;

  Suối Cốc Bó có chiều dài khoảng 1km. Đặc điểm của con suối này là nhiều nước vào mùa mưa, có thể ngập úng khoảng 4ha lúa và hoa màu khi mưa to kéo dài và cạn bắt đầu vào khoảng tháng 11 hàng năm.

 3. Khí hậu

 Xã Ngọc Chung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân thành 2 mùa rõ rệt mùa nóng và mùa lạnh. Mùa nóng thường từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa rét từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 19,80C, có những năm nhiệt độ bất thường, rét từ 0° - 4°C, nắng nóng lên đến 37°C;

Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.665,5 mm. Sương muối thường xuyên xuất hiện vào mùa đông nhưng mức độ thiệt hại không đáng kể, thỉng thoảng có mưa tuyết.

Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Ngọc Chung tương đối thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi.

 

4. Tài nguyên

 4.1. Tài nguyên đất

 Tổng diện tích đất tự nhiên xã 2.084,59ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1997,02 ha, chiếm 95,8%; Đất phi nông nghiệp là 54,57ha, chiếm 2,62%; Đất chưa sử dụng là 33,0 ha, chiếm 1,58%.

  Đất của xã Ngọc Chung có 5 loại đất chính: Đất sét, đất pha cát, đất thịt, đất thung lũng và núi đá vôi.

  4.2. Tài nguyên rừng

  Tổng diện tích rừng trên địa bàn xã Ngọc Chung là 1.752,89ha, toàn bộ là đất rừng phòng hộ. Rừng góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, tạo tầng che phủ cho đất, hạn chế quá trình xói mòn và rửa trôi.

  4.3. Tài nguyên nước

   Ngọc Chung không có sông chảy qua địa bàn xã, có suối và khe rạch nhỏ. Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã được khai thác từ hai nguồn nước mặt và nước ngầm, cụ thể:

  - Nguồn nước mặt: Ngọc Chung có 2,34 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, gồm toàn bộ hệ thống suối, ao như: suối Giốc Khăm, Ngoài ra còn có các đập thủy lợi, các mỏ nước cấp nước sinh hoạt, sản xuất;

  - Nguồn nước ngầm: Hiện trạng chưa có công trình, dự án nghiên cứu, khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên địa bàn xã, song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số điểm vực người dân đã khoan giếng và sử dụng nước ngầm phục vụ sinh hoạt, chất lượng khá tốt (giếng khoan).

 4.4. Tài nguyên nhân văn

 Trên địa bàn xã có 02 dân tộc Tày và Nùng cùng sinh sống, có phong tục tập quán riêng, đặc trưng đã tạo ra các hoạt động văn hóa phong phú, đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc. Những giá trị văn hóa này cần được duy trì, bảo tồn và phát triển.

 5. Nhân lực

 Tổng số nhân khẩu trên địa bàn xã là 1010 người gồm có 02 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Tày là 167 người, chiếm 16,53 % và dân tộc Nùng là 843 người, chiếm 83,46%;

  Các dân tộc trên địa bàn phân bố tập trung tại 09 xóm trên địa bàn xã. Nhìn chung các dân tộc tương đối hòa thuận, hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc sống;

  Tổng số lao động trong độ tuổi là 515 người chủ yếu là lao động nông nghiệp (chiếm 50,99%), chưa qua đào tạo do đó gặp khó khăn trong việc tiếp cận khoa học công nghệ, nâng cao năng suất cây trồng, nâng cao thu nhập.

  6. Tổng quát về tình hình cơ sở hạ tầng của xã

  6.1. Điện: Hiện nay nhân dân trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia 100% được Nhà nước đầu tư: Nhìn chung hệ thống điện trên địa bàn xã tương đối tốt, tuy nhiên hệ thống điện chiếu sáng hiện nay tại trung tâm xã chưa có, cần được đầu tư, nâng cấp để đảm bảo tốt hơn nhu cầu của người dân.

  6.2. Đường giao thông: Hiện nay toàn xã có 4/ 9 xóm có đường bê tông trong xóm nhưng chưa có xóm nào đạt theo tiêu chí nông thôn mới, đường liên xóm đi lại còn gặp nhiều khó khăn như Lũng Chuông, Lũng Bắng, Lũng Chát là đường đất chưa được bê tông hoá, có 9/9 xóm có đường ô tô đến xóm. Nhìn chung, hệ thống giao thông trên địa bàn xã đi lại tương đối thuận lợi. Một số ít đoạn liên xã, trục xã, trục xóm, ngõ xóm và đường trục nội đồng là đường đất nên vẫn bị bị lầy lội vào mùa mưa, đi lại khó khăn.

  6.3. Trường học: Trên địa bàn xã Ngọc Chung chỉ có trường Mầm non và trường Tiểu học, không có trường THCS, các em học sinh trường THCS hiện đang đi học tại trường THCS Thị trấn, cách trung tâm xã Ngọc Chung 8 km.

  a. Trường Mầm non: Trường Mầm non xã Ngọc Chung mới được đầu tư, nâng cấp 07 phòng học trên tổng diện tích khuôn viên là 734 m2, tổng số học sinh có 65 cháu. Diện tích bình quân 11,3 m2/cháu;Hiện trường Mầm non chưa có các phòng chức năng, thiếu các công trình phụ trợ trường học, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường hiện nay đã có nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị trường Mầm non hiện nay chưa đạt chuẩn quốc gia, cần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu dạy và học của con em trên địa bàn. 

  b. Trường tiểu học: Trường tiểu học Ngọc Chung được xây dựng gồm có 10 phòng trên tổng diện tích khuôn viên 2.225m2. Hiện có 89 em học sinh, diện tích bình quân 25 m2/học sinh. Trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học; Hiện nay trường Tiểu học đã có sân chơi, bãi tập được bê tông hóa, có cổng, hàng rào và nhà vệ sinh tuy nhiên chưa có phòng chức năng, nhà công vụ và biển trường…cần được đầu tư xây mới.

   6.4. Y tế: Trạm y tế xã là nhà cấp 04 được xây dựng từ năm 2000 với diện tích khuôn viên là 43,68 m2. Trạm gồm có 04 phòng chức năng và 01 phòng bệnh hiện nay đều đã xuống cấp. Chưa có các công trình phụ trợ như vườn thuốc nam, nhà công vụ, nhà kho, nhà bếp…;

   Trang thiết bị trạm y tế còn nghèo nàn, thiếu thốn cần được đầu tư trang bị để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân trên địa bàn.

 * Công tác y tế:

Đội ngũ cán bộ của trạm y tế có 05 người trong đó có: 04 Ysỹ và 01 nữ hộ sinh. 100% các xóm đều có cán bộ y tế thôn bản; Mạng lưới y tế dự phòng, công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu được chú trọng phát triển. Nhiều chương trình được triển khai tốt như tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống bướu cổ. Đến nay có 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vác xin theo quy định. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng vẫn còn cao, tính đến 6 tháng đầu năm 2014 số trẻ em suy dinh dưỡng dưới 05 tuổi là 18/87 trẻ chiếm 20,6%;

  Năm 2014, 100% người dân trên địa bàn xã đều tham gia bảo hiểm y tế.

  6.5. Hệ thống thủy lợi

  Trên địa bàn xã không có trạm bơm tưới;

  Tổng số phai đập trên địa bàn xã có 10 cái lớn nhỏ đã được kiên cố 03 cái hiện còn tốt (chiếm 30 %). Có 07 cái xuống cấp hoặc đắp đất cần đầu tư trong thời gian tới.

  *. Kênh mương

Hiện nay Ngọc Chung  có 07 tuyến kênh chính với tổng số chiều dài là 22,57 km, trong đó đã kiên cố hóa là 12,25 km (Chiếm 54,27%), có độ rộng trung bình 0,4 m. Còn lại 10,32 km mương đất cần tiếp tục kiên cố hóa trong thời gian tới;

Tổng diện tích đất trồng trọt trên địa bàn xã là 184,46 ha, trong đó diện tích đất  trồng lúa là 69,2 ha có nước tưới tiêu chủ động là 77,21 ha chiếm 41,8 %.

Nhìn chung, hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã hiện nay cơ bản chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất của người dân trên địa bàn.

Nước sinh hoạt: Hiện nay toàn xã có 01công trình cấp nước sinh hoạt ở xóm Nặm Thúm đã được đầu tư xây dựng đảm bảo nước sinh hoạt cho 11hộ, có 21 giếng khoan, đảm bảo nước sinh hoạt cho 150 hộ;

III. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất xã Ngọc Chung năm 2014

Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.084,59ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1997,02 ha, chiếm 95,8%; Đất phi nông nghiệp là 54,57ha, chiếm 2,62%; Đất chưa sử dụng là 33,0 ha, chiếm 1,58%.

1. Đất lâm nghiệp

 + Tổng diện tích đất lâm nghiệp là: 1752,8ha;

 + Địa hình: đồi, núi dốc;

 + Đặc điểm: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

 + Khó Khăn: Người dân chưa quan tâm đến sự phát triển rừng; 

 + Tiềm năng: Phát triển lâm nghiệp trên diện tích rừng của xã chủ yếu tập trung ở các xóm;

  2. Điều kiện kinh tế - xã hội

  2.1. Dân số và lao động:

  Xã có 09 xóm hành chính tổng số hộ là 240 hộ, với 1010 nhân khẩu, gồm 02 dân tộc cùng sinh sống dân tộc tày có 40 hộ (chiếm 16,66%); Nùng 200 hộ (chiếm 83,33%);

  Tỷ lệ hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo của toàn xã là 106 hộ (chiếm 44,16%);

  Lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp 237 hộ (chiếm 98,75%); Thương mại, dịch vụ khoảng 03 hộ (chiếm 1,25 %) chủ yếu nhân dân bán hàng tại nhà;

  Hoạt động kinh tế của xã gồm: Nông lâm nghiệp, dịch vụ thương mại

  - Nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng ở Ngọc Chung tương đối đa dạng, nhưng chủ yếu vẫn là nhóm cây lương thực như: lúa, ngô, sắn, đỗ tương, lạc... các cây trồng khác như rau, cây công nghiệp ngắn ngày kém phát triển. Diện tích trồng cây lương thực chiếm 78,05% diện tích gieo trồng cây hàng năm. Tính đến năm 2013:

  2.2. Về cơ sở hạ tầng.

  Hệ thống giao thông liên thôn hiện nay, 9/9 xóm có đường giao thông liên xóm, tuy nhiên vẫn là đường đất đi lại khó khăn vào mưa, có 4/ 9 xóm có đường bê tông trong xóm.

  2.3. Những thuận lợi và khó khăn của xã:

  - Thuận lợi: Tăng cường chỉ đạo, các ban ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch của ngành mình, phân công, phân nhiệm rõ ràng và cụ thể, giao trách nhiệm cho từng ngành, từng xóm, đôn đốc kiểm tra rút ra bài học kinh nghiệm để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc và kịp thời; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương, tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất;

  - Khó khăn:  Một số xóm hệ thống giao thông đường liên xóm, mương thuỷ lợi chưa được đầu tư, trình độ dân trí chưa đồng đều nên việc áp dụng KHKT vào sản xuất còn hạn chế. Giống, cây trồng, vật tư phục vụ trong sản xuất nông nghiệp giá cả cao, hơn nữa cách chăm sóc, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh của một số hộ dân chưa đúng quy trình kỹ thuật.

  IV. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội các năm tiếp theo

  1. Mục tiêu tổng quát:

  Phấn đấu thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đạt theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra, Bảo đảm an ninh chính trị  trật tự an toàn xã hội trên địa bàn;

  2. Một số chỉ tiêu chủ yếu:

   - Tổng sản lượng cây lương thực có hạt đạt: Trên 900 tấn trở lên.

   + Lúa mùa đạt 100% chỉ tiêu giao năm 2015;

   + Ngô đạt 100 hoặc vượt chỉ tiêu giao năm 2015;

   - Tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm năm 2015

  + Đàn trâu 260 con năm 2015;

  + Đàn bò 400 con năm 2015;

  + Đàn lợn 850 con năm 2015;

  + đàn gia cầm 1.600 con năm 2015;

  - Độ che phủ rừng  đạt 68%  năm 2015;

  - Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống mỗi năm 0,2%.

  - Thực hiện xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế năm 2015;

  - Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ từ 4-5 % năm 2015.

  - Làng văn hoá đạt 9/9 làng năm 2015, gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 160 hộ năm 2015;

  - Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh: 85%  năm 2015;

  - Hoàn thành quy hoạch nông thôn mới;

  - Mở rộng làm mới đường liên thôn, đường nội đồng mỗi xóm 01 tuyến.

  - Thu trên địa bàn: Khai thác mọi nguồn thu đúng và đủ đạt hoặc vượt chỉ tiêu giao năm 2015.

  - Chi ngân sách: Chi đúng luật ngân sách quy định, tiết kiệm, không lãng phí.

  3.Một số giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả

 Nông nghiệp:

Vận động nhân dân trồng hết diện tích, thâm canh tăng vụ, đưa các loại giống mới có năng suất cao vào sản xuất, tăng hệ số sử dụng đất theo kế hoạch, tích cực chăm sóc và phòng chống bệnh dịch cho các loại cây trồng;

 Chăn nuôi:

Vận động, giám sát nhân dân sử dụng vốn vay đúng mục đích, trồng cỏ voi tăng thêm thức ăn cho đàn trâu, bò. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, 80% đàn gia súc được tiêm phòng đầy đủ, đúng định kỳ;

 Lâm nghiệp:

Đẩy mạnh công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, khai thác hợp lý tài nguyên rừng; ngăn chặn sử lý nghiêm các vụ vi phạm lâm luật, vận động nhân dân trồng cây vườn, rừng của các hộ gia đình được giao quản lý;

 Công tác Khuyến nông - Khuyến lâm:

- Tổ chức mở các lớp tập huấn kỹ thuật về cây trồng, vật nuôi cho nhân dân ( khoảng 5 lớp). Nhân rộng các mô hình cho hiệu quả kinh tế cao, chuyển giao khoa học kỹ thuật;

- Thường xuyên bám nắm theo dõi tình hình phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và phát triển của các loại cây trồng khi có dịch bệnh xảy ra khống chế kịp thời;

 Giao thông - Xây dựng và Thuỷ lợi:

Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng trên địa bàn, kịp thời ngăn chặn các hộ gia đình xây dựng nhà ở trái phép và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng vi phạm;

Giám sát chặt chẽ các công trình xây dựng trên địa bàn, huy động lao nhân dân các xóm làm đường giao thông nông thôn, Bản Nưa, Keo Nà, Bản Gun Khuổi Ky, Bản Dít, nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân chịu vật liệu và công lao động dài 500 m, rông 1,5 – 3 m, đường liên thôn từ Bản Cái đến Bản Thuôn đề nghị nhà nước đầu tư;

- Thuỷ lợi: Thường xuyên kiểm tra các tuyến mương trên địa bàn, chỉ đạo nhân dân nạo vét, tu sửa, sửa chữa các kênh mương bị hư hỏng để đảm bảo phục vụ tưới tiêu cho sản xuất;

 Văn hoá - Xã hội, Môi trường:

* Y tế: - Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, bảo đảm thuốc chữa bệnh. Tích cực, chủ động phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.

- Công tác DSKHHGĐ; số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được khám phụ khoa 100%; 

- Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đông đủ;

- Thực hiện đầy đủ, đạt hiệu quả các chương trình y tế quốc gia;

- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, thực hiện tốt công tác  khám chữa bệnh cho nhân dân;

* Giáo dục:         

Nâng cao chất lượng dạy và học, duy trì PCGD THCS, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Mầm Non 5 tuổi;

- Mục tiêu:

 + Vận động trẻ em đến tuổi đi học được đến trường 90 - 100 % năm học 2014 – 2015;

 + Duy trì 100% trẻ 5 tuổi nhận biết chữ cái và số vào năm học 2014 – 2015;

 + 100% giáo viên yêu nghề, mến trẻ, phụ huynh học sinh được tuyên truyền chăm sóc trẻ đúng khoa học;

  - Hội khuyến học tiếp tục vận động nhân dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyên góp quỹ khuyến học năm học 2015 – 2016, với mức đóng góp là cán bộ, công chức là 01 ngày lương, hộ gia đình 10.000đ trở lên, doanh nghiệp 500.000đ trở lên, để khen thưởng c học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó vươn lên trong học tập, giáo viên đạt dạy giỏi cấp huyện, tỉnh…;

 - Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức mở 01 lớp tập huấn cho nhân dân về chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật chăm sóc cây trồng, vật nuôi;

* Văn hoá: - Tổ chức các buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao;

-  Giữ vững các cơ quan, đơn vị đạt 100%; Làng văn hoá 9 làng đạt 100 %; gia đình văn hoá 160 hộ  năm 2015;

- Tập trung chỉ đạo thực hiện cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư;

- Giữ vững cơ quan, đơn vị, làng, gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá năm 2014;

- Chỉ đạo, vận động nhân dân tổ chức các lễ hội của dân tộc nhằm giữ gìn và phát huy đậm đà bản sắc dân tộc trên địa bàn;

+ Môi trường: Giữ độ che phủ rừng 68 %, đảm bảo 85% số hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Không có nội dung nào được liệt vào phân loại này.

Đăng kí nhận RSS - Xã Ngọc Chung