Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 253
  • Trong tuần: 4 152
Đăng nhập

Xã Trung Phúc

I. THÔNG TIN CHUNG:

Địa chỉ: Xóm Đồng Tiến, xã Trung Phúc, Trùng Khánh Cao Bằng

Địa chỉ: Hòm thư công vụ: ubndtrungphuctk@caobang.gov.vn

Số điện thoại: 02063 605 928

1. Danh sách các đồng chí lãnh đạo của xã:

STT

Họ và tên

Chức vụ

Số điện thoại

 Hòm thư công vụ

1

Triệu Quang Thái

Bí thư Đảng Ủy, 

0914.593.758

thaitq.tkh@caobang.gov.vn

2

Hoàng Văn Hiếu             

Phó Bí thư đảng ủy;

Chủ tịch UBND xã

0839.814.511              hieuhv.tkh@caobang.gov.vn
 3  Nông Văn Minh Phó Bí thư thường trực Đảng ủy; Chủ tịch HĐND xã   0985815496  minhnv.tkh@caobang.gov.vn
Nông Đình Thân Phó Chủ tịch HĐND xã 0386.626.151 thannd.tkh@caobang.gov.vn
5 Đinh Thị Huấn  Phó Chủ tịch UBND xã 0356.238.784  huandt.tkh@caobang.gov.vn
 6  Lương Văn Hiến  Phó Chủ tịch UBND xã 0392 116 127  hienlv.tkh@caobang.gov.vn
7  Sầm Văn Tuần  Chủ tịch UBMTTQ   0941945111  tuansv.tkh@caobang.gov.vn
 

 

II. Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã.

1. Đặc điêm tự nhiên:

1.1. Vị trí địa lý.

+ Phía Bắc giáp: Xã Quang Trung

+ Phía Nam giáp: Xã giáp xã Quảng Hưng và xã Phi Hải huyện Quảng Uyên.

+ Phía Đông giáp: xã Cảnh Tiên

+ Phía Tây giáp: xã Thông Huề

1.2. Diện tích tự nhiên:

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 3.136.47 ha

1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

a. Địa hình:

Địa hình, địa mạo: Là xã chủ yếu là đồi, núi đá vôi xen kẽ  phân thành 3 khu vực.Địa hình của xã Trung Phúc chủ yếu là đồi núi đá vôi xen kẽ, địa hình của xã phân thành 3 khu vực:

+ Khu vực 1: Vùng tương đối bằng  nằm dọc theo dòng sông Bắc Vọng đây là vùng sản xuất nông nghiệp chính của xã chủ yếu cây lúa, ngô, và các loại cây rau màu khác.

          + Khu vực 2: Vùng núi đá nằm ở phía Bắc và phía tây của xã là vùng ít ruộng nằm ở khe núi đường giao thông đi lại khó khăn.

          + Khu vục 3: Đây là vùng đất trống đồi núi trọc có thể phát triển sản xuất lâm nghiệp.

b. Khí hậu:

Khí hậu xã Trung Phúc mang tính nhiệt đới gió của khu vục miền núi phía  Đông Bắc. Khí hậu chia thánh 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô,

Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 9 hàng năm.Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 21oC – 24oC và độ ẩm không khí trung bình là 80% - 90%.

Mùa khô: kéo dài từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau.giá rét thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Nhiệt độ trung bình mùa khô 8oC – 15oC và độ ẩm trung bình hàng tháng là 70% - 80%.

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.450mm – 1500mm.

2. Tài nguyên:

2.1. Đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên 3.136,47 ha. Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 2.919,03 ha chiếm 93,06

- Đất phi nông nghiệp: 212,43 ha chiếm  6,8%;

Nhìn Chung  chất đất  trên địa bàn thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng hàng năm như lúa, ngô, thuốc lá đỗ tương, lạc và có khả năng thâm canh cao và tăng hệ số sự dụng đất.

2.2 Tài ngyên rừng.

          Tổng diện tích đất rừng 2.347,74ha ( cả rừng phòng hộ) chiếm 74,8 ha diên tích tự nhiên trong toàn xã. trong đó 30ha rừng trồng. góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển rừng trong tương lai.

2.3. Mặt nước:

          Trung Phúc có dòng sông Bắc Vọng chảy qua  đã cung cấp hơn 70 % diên tích  tưới tiêu cho toàn xã. và đây cũng là nguồn nước chính phục vụ cho sinh hoạt dân cư trong toàn xã.

2.4. Khoáng sản:

Xã Trung Phúc có mỏ quặng Mănggan ở khu vực xóm Roong Thay giáp với xã Quang Trung huyện Trà Lĩnh có diên tích gần 11ha, Ngoài ra đặc điểm địa hình của xã là núi đá nhiều nên có tiềm năng lớn trong việc khai thác vật liệu xây dựng trong tương lai.

2.5. Tài nguyên nhân văn:

Xã Trung Phúc có hai dân tộc chủ yếu đó là Dân tộc Tày và dân tộc Nùng, cùng nhau đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn được nhiều nét văn hóa cổ truyền của dân tộc, trong những năm tới cần phát huy duy trì, bảo tồn và phát triển.

3. Nhân lực

3.1 Dân số:

Dân số trong toàn xã có 734 hộ; 3167 nhân khẩu, bình quân nhân khẩu 4,0 ÷ 5,0 người/hộ. cư trú trên 16 xóm.

3.2. Tổng số lao động:

Toàn xã có 1.862 lao động trong độ tuổi, chiếm 58,79% tổng dân số toàn xã; Chủ yếu là lao động nông nghiệp là chính chiếm hơn 95,7 % tổng số lao động; dịch vụ và các ngành nghề khác chiếm 4.3 %

3. Đánh giá tiềm năng của xã.

- Về điều kiện tự nhiên:

+ Xã có dòng sông Bắc Vọng chảy qua với chiều dài 9 km cung cấp hơn 180ha diện tích tưới tiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp,và nuôi cá lồng.

+ Xã nội địa nên thuận lợi cho việc giao thương, trao đổi hàng hóa giữa các xã lân cận.

+ Có tài nguyên khoáng sản quặng man gan, có tài nguyên núi đá vôi phục vụ cho khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng.

- Về con người:

+ Lực lượng lao động dồi dào, người dân lao động cần cù, chịu khó và có truyền thống lao động sản xuất trong nông nghiệp lâu đời, đây là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội góp phần xóa đói giảm nghèo trong những năm tới.